Tính lãi kép (góp thêm định kỳ, tần suất nhập lãi, biểu đồ theo năm)

Ước tính số dư và tiền lãi từ tiền gốc, lãi suất năm, thời gian, tần suất nhập lãi và khoản góp thêm hằng tháng hoặc hằng năm, kèm biểu đồ và bảng theo năm. Giả định lãi suất cố định; không phải lời khuyên đầu tư.

  • Xử lý trên trình duyệt (không tải lên)

Phép tính giả định lãi suất giữ nguyên mỗi năm.

Thời điểm góp thêm

Kết quả

Số dư cuối kỳ
414.418.192
Tiền gốc + tiền góp thêm
340.000.000
Tổng tiền lãi
74.418.192
Lãi suất thực tế năm
3,0416%
Đây là ước tính với giả định lãi suất không đổi, không bảo đảm kết quả trong tương lai và không phải lời khuyên đầu tư. Chưa tính thuế, phí và lạm phát.

Khoản góp thêm nằm giữa hai lần nhập lãi được tính lãi đơn (lãi suất năm ÷ 12 mỗi tháng) cho đến lần nhập lãi tiếp theo. Lãi kép hằng ngày tính theo năm 365 ngày và số ngày thực của từng tháng (tháng 2 có 28 ngày). Bên trong tính đến 40 chữ số thập phân; chỉ khi hiển thị mới làm tròn đến đơn vị nhỏ nhất.

  • Gốc + góp thêm
  • Tiền lãi

Năm 10: số dư 414.418.192 (gốc + góp thêm 340.000.000, lãi 74.418.192)

Diễn biến theo năm

NămGóp trong nămLãi trong nămTổng gốc + góp thêmTổng tiền lãiSố dư cuối năm
Năm 124.000.0003.374.361124.000.0003.374.361127.374.361
Năm 224.000.0004.206.979148.000.0007.581.340155.581.340
Năm 324.000.0005.064.921172.000.00012.646.261184.646.261
Năm 424.000.0005.948.958196.000.00018.595.219214.595.219
Năm 524.000.0006.859.884220.000.00025.455.103245.455.103
Năm 624.000.0007.798.518244.000.00033.253.621277.253.621
Năm 724.000.0008.765.699268.000.00042.019.320310.019.320
Năm 824.000.0009.762.300292.000.00051.781.620343.781.620
Năm 924.000.00010.789.213316.000.00062.570.833378.570.833
Năm 1024.000.00011.847.359340.000.00074.418.192414.418.192

Cách sử dụng

  1. Nhập số tiền ban đầu, lãi suất năm giả định và số năm, rồi chọn tần suất nhập lãi.
  2. Nếu góp thêm định kỳ, nhập số tiền, tần suất (hằng tháng hoặc hằng năm) và thời điểm góp (đầu hoặc cuối mỗi kỳ).
  3. Xem số dư cuối kỳ, tổng tiền gốc và góp thêm, tổng tiền lãi, lãi suất thực tế năm, cùng biểu đồ và bảng theo năm có thể tải về dạng CSV.

Câu hỏi thường gặp

Lãi kép khác lãi đơn thế nào?

Lãi đơn chỉ tính trên tiền gốc. Với lãi kép, tiền lãi được cộng vào số dư và tiếp tục sinh lãi, nên khoảng cách ngày càng lớn theo thời gian.

Nhập lãi thường xuyên hơn có khác không?

Có, nhưng không nhiều: cùng một lãi suất danh nghĩa, nhập lãi càng thường xuyên thì lãi suất thực tế năm càng cao (3% nhập lãi hằng tháng tương đương khoảng 3,0416% mỗi năm). Kết quả có hiển thị lãi suất thực tế.

Tiền của tôi có thật sự tăng như vậy không?

Không chắc chắn. Đây là ước tính với giả định lãi suất không đổi. Lợi nhuận thực tế thay đổi theo thị trường và sản phẩm, có thể bị lỗ. Đây không phải lời khuyên đầu tư.

Lưu ý & giới hạn

  • Nội dung bạn nhập chỉ được xử lý trên trang này và không gửi đến máy chủ của YUCTS.
  • Ước tính giả định lãi suất giữ nguyên mỗi năm; không bảo đảm kết quả trong tương lai và không phải lời khuyên đầu tư.
  • Chưa tính thuế, phí và lạm phát.
  • Khoản góp thêm giữa hai lần nhập lãi được tính lãi đơn đến lần nhập lãi tiếp theo; lãi kép hằng ngày tính theo năm 365 ngày. Ngân hàng hoặc quỹ có thể tính và làm tròn tiền lãi khác.